Sử dụng nông dược trên cây dâu tây – trách nhiệm của người trồng (Using pesticides in strawberry production – your responsibilities as a grower)

Page last updated: Tuesday, 6 January 2015 - 4:11pm

Please note: This content may be out of date and is currently under review.

Sử dụng nông dược một cách hợp lý vừa tiêu diệt sâu bệnh phá hại mùa màng hiệu quả vừa đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người trồng.

Có những quy định và nguyên tắc trong sử dụng nông dược bắt buộc người trồng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn cho chính mình, cho sản phẩm mình làm ra, cho người xung quanh và cho môi trường.

Sử dụng nông dược sai cách hay bất hợp pháp có khả năng dẫn đến hậu quả là người trồng mất quyền bán sản phẩm ra một số thị trường  - hành động này còn có nguy cơ làm cho TẤT CẢ nông dân khác cũng bị cấm bán sản phẩm của họ ra thị trường.

Hơn nữa, một khi quí vị bị phát hiện sử dụng nông dược sai nguyên tắc, quí vị không được mua nông dược nữa và điều này có thể dẫn đến khả năng là quí vị phải từ giã nghề trồng trọt.

Quí vị chỉ có thể sử dụng các loại nông dược đã được đăng ký cho cây dâu tây hoặc là các loại nông dược khác nằm trong danh mục đang Được Phép Lưu Hành Cho Một Số Mục Đích Hạn Chế (current minor use pertmit)[1] đối với cây dâu tây. Danh mục đang được phép lưu hành cho một số mục đích hạn chế đối với cây dâu tây kèm theo tài liệu này được áp dụng tính từ ngày 13 tháng 6 một 2014. Tuy nhiên danh mục này hay thay đổi nên quí vị phải thường xuyên theo dõi. Trang web của Cơ Quan Quản Lý Nông Dược và Thuốc Thú Y – APVMA (www.apvma.gov.au) được cập nhật hàng ngày và quí vị có thể tham khảo thông tin về các loại hóa chất đã đăng ký và danh mục nông dược đang Được Phép Lưu Hành Cho Một Số Mục Đích Hạn Chế trên trang web này.

Sử dụng nông dược bừa bãi gây hao tốn tiền bạc khi sâu bệnh hại không bị khống chế hiệu quả.

Nhãn thuốc là tài liệu hướng dẫn mang tính pháp lý và quí vị có thể bị phạt nếu sử dụng thuốc không đúng như hướng dẫn trên nhãn thuốc. Các hướng dẫn bao gồm tỉ lệ pha thuốc (liều lượng thuốc cho vào bồn phun), số lần và thời gian cách khoảng giữa hai lần phun thuốc, cách phun thuốc (ví dụ như loại thiết bị phun phù hợp) và thời gian cách ly từ khi phun thuốc đến khi thu hoạch.

Nếu có tình trạng quí vị và nhiều người khác cùng áp dụng một loại thuốc nào đó không đúng cách thì chẳng những quí vị có thể bị phạt mà loại thuốc đó cũng có thể bị rút khỏi danh mục được phép và quí vị sẽ không còn cơ hội sử dụng loại thuốc đó nữa.

Thời gian cách ly từ khi phun thuốc đến khi thu hoạch ghi trên nhãn thuốc cho biết cụ thể bao lâu sau khi phun thuốc quí vị có thể thu hoạch sản phẩm (lưu ý là thời điểm thu hoạch chứ không phải thời điểm bán sản phẩm). Nếu quí vị thu hoạch sản phẩm quá sớm (so với thời gian cách ly) thì nồng độ thuốc tồn đọng trên sản phẩm còn quá cao không an toàn cho người dùng sử dụng. Nhiều đại lý bán lẻ (chẳng hạn như Coles và Woolworths) và các cơ quan chính phủ lấy mẫu sản phẩm một cách ngẫu nhiên để kiểm tra dư lượng thuốc tồn đọng. Nếu họ phát hiện  dư lượng thuốc tồn đọng còn quá cao thì quí vị có thể bị truy tố trước pháp luật. Quí vị còn phải trả phí tổn thu hồi sản phẩm của quí vị tại tất cả các điểm bán, chi phí này thường rất cao. Nếu loại hóa chất bị phát hiện trên sản phẩm của quí vị không nằm trong danh mục thuốc có đăng ký sử dụng cho cây dâu tây thì đây là việc làm phạm pháp và quí vị có thể bị truy tố trong khi sản phẩm của quí vị bị thu hồi khỏi thị trường.

Luật Thực Phẩm (The Food Act) qui định 3 mức độ vi phạm: “ít nhiều có ý thức về việc mình làm”, “biết việc mình làm” và “Cố tình làm” và không xem xét trường hợp ngoại lệ cho là hành động do không biết. Mức phạt dao động từ 40.000 đô la đến 100.000 đô la và khả năng ngồi tù đối với vi phạm cá nhân hoặc 200.000 đô la đến 500.000 đô la đối với công ty. Môt khi quí vị mua một loại nông dược nào đó có nghĩa là quí vị đồng ý sử dụng đúng nguyên tắc qui định đối với loại nông dược đó theo như hướng dẫn trên nhãn thuốc, chính vì vậy quí vị có thể chịu hình phạt cao hơn.

Quyển cẩm nang (Hướng dẫn sử dụng nông dược bang Tây Úc) liệt kê quyền hạn và trách nhiệm khi quí vị sử dụng nông dược. Quyển này có thể được tải về qua trang web: http://www.health.wa.gov.au/publications/subject_index/p/poisons.cfm

 

[1] Danh mục các loại nông dược đang được phép lưu hành cho một số mục đích hạn chế[1] (current minor use pertmit) thường là các loại thuốc trừ sâu bệnh hại không có đăng ký sử dụng trên một loại cây trồng ít phổ biến nào đó (thí dụ như cây dâu tây) và thường không có hướng dẩn trên nhản thuốc cho loại cây trồng đó. Việc áp dụng các loại thuốc này phải tuân thủ theo các hồ sơ cho phép gọi là “Danh mục các loại nông dược đang được phép lưu hành cho một số mục đích hạn chế” áp dụng cho một loại cây trồng hay một loại sâu/bệnh hại cụ thể.

Danh mục nông dược và thuốc diệt nấm đăng ký sử dụng cho cây dâu tây vào thời điểm 13 tháng 6 năm 2014

Ví Dụ Tên Thuốc Hoạt chất Đối tượng sâu bệnh hại được kiểm soát Thời gian cách ly (ngày)
Captan Captan Các bệnh do nấm 1
Copper Copper Các bệnh do nấm 1
Teldor Fenhexamid Bệnh mốc xám 0
Rovral Iprodione Bệnh mốc xám 1
Systhane Myclobutanil Bệnh phấn trắng 0
Fontelis Penthiopyrad Bệnh phấn trắng 1
Scala Pyrimethanil Bệnh mốc xám 1
Switch

Cyprodinil/Fludioxonil

Thối cổ rễ, cuống lá

3
Wettable sulphur Sulfur Bệnh phấn trắng 0
Thiragranz Thiram Các bệnh do nấm 7
Flint Trifloxystrobin Bệnh phấn trắng 1
Zineb Zineb Các bệnh do nấm 7
Abamectin Abamectin Nhện 2 chấm 3
Bugmaster Carbaryl Châu chấu 0 (chỉ trên cây giống)
Lorsban Chlorpyrifos Dế 0 (chỉ trộn mồi cám rải xung quanh cây)
Torque Fenbutatin oxide Nhện 2 chấm 1
Lannate Methomyl Sâu 3 ngày đối với trái tươi, 10 ngày đối với trái trữ lạnh.
Gemstar Siêu vi khuẩn Nuclear polyhedrosis of helicoverpa zea Sâu 0
Pirimor Pirimicarb Rầy mềm 2
Success Neo Spinetoram Sâu, bù lạch (bọ trĩ) 1
Dipterex Trichlorfon Sâu 14
Kelthane/Masta-Mite Dicofol or dicofol/ tetradifon Nhện 2 chấm 7
Calibre Hexythiazox Trứng nhện 2 chấm 1
Omite Propargite Nhện 2 chấm 3
Nemacur fenamiphos Giun tròn 6 tuần (42 ngày)

 

Danh mục đang Được Phép Lưu Hành Cho Một Số Mục Đích Hạn Chế đối với cây dâu tây vào thời điểm 13 tháng 6 năm 2014

Số giấy phép Hoạt chất Tên thương mại Đối tượng phòng trừ Thời gian cách ly Ngày hết hạn cho phép
PER12486 Trichlorfon Dipterex Ruồi đục trái (ong chuỗi) 14 ngày 30/05/2016
PER 12570 Bifenazate Acramite Nhện hai chấm 1 ngày 30/06/2017
PER12927 Spinetoram Success Neo Ruồi đục trái (chỉ hạn chế phát triển) 1 ngày 31/05/2016
PER12940 Maldison Malathion Ruồi đục trái 3 ngày 30/06/2017

PER100147

Phosphorous acid Foli R Fos Thối gốc do Phytophthora 6 tuần 31/10/2017
PER13331 Pyriproxyfen Admiral Ruồi trắng (rầy bạc lá) 2 ngày 31/10/2015
PER13542 Maldison Malathion Bọ xít 3 ngày 30/06/2017
PER13377 Emamectin Proclaim

Sâu

3 ngày

30/9/2015

PER14453

Chlorantraniliprole

Coragen

Sâu (Heliothis)

1 ngày

31/05/17
PER14192 Indoxacarb Avatar Mọt ngũ cốc trắng 2 ngày 30/09/2018

 

Contact information

Chris Sharpe
+61 (0)8 9368 3815

Author

Aileen Reid